Bí thư Chi bộ, Trưởng thôn, tổ dân phố hưởng trợ cấp bằng 2,5 - 3 lần mức lương cơ sở
Chiều 23/6, tại Kỳ họp thứ 2 (kỳ họp chuyên đề), HĐND thành phố Hải Phòng khóa XVII, nhiệm kỳ 2026 - 2031 đã thông qua nghị quyết quy định mức phụ cấp đối với từng chức danh người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố; việc kiêm nhiệm chức danh, mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh; số lượng, chức danh, mức hỗ trợ hằng tháng đối với người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
Theo nghị quyết, người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố thực hiện theo quy định tại khoản 1 điều 14 Nghị định số 185 quy định về tổ chức, hoạt động của thôn, tổ dân phố và chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố, gồm: Bí thư Chi bộ; Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố; Trưởng ban Công tác Mặt trận.

Đối với thôn có từ 700 hộ gia đình trở lên, tổ dân phố có từ 1.000 hộ gia đình trở lên hoặc thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã trọng điểm về quốc phòng; thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã ở khu vực biên giới, hải đảo; thôn đặc biệt khó khăn, Bí thư Chi bộ và Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố có mức phụ cấp hằng tháng bằng 3 lần mức lương cơ sở. Trưởng ban Công tác Mặt trận có mức phụ cấp hằng tháng bằng 2 lần mức lương cơ sở.
Với các thôn, tổ dân phố còn lại, Bí thư Chi bộ và Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố có mức phụ cấp hằng tháng bằng 2,5 lần mức lương cơ sở.
Về số lượng người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố có từ 1.300 hộ gia đình trở lên, tổ dân phố có từ 1.500 hộ gia đình trở lên hoặc thôn, tổ dân phố được hình thành trên cơ sở sắp xếp, tổ chức lại từ 4 thôn, tổ dân phố nguyên trạng trở lên được bố trí tối đa không quá 8 người/thôn, tổ dân phố. Các thôn, tổ dân phố còn lại được bố trí tối đa không quá 7 người/thôn, tổ dân phố.
Thôn, tổ dân phố có từ 1.300 hộ gia đình trở lên, tổ dân phố có từ 1.500 hộ gia đình trở lên được bố trí tối đa không quá 2 Phó trưởng thôn, Phó tổ trưởng tổ dân phố.
Đối với chức danh cộng tác viên quản lý đô thị ở tổ dân phố tại các phường, phường có từ 21.000 người trở xuống được bố trí tối đa không quá 5 cộng tác viên; đối với phường có trên 21.000 người, cứ tăng thêm 10.000 người thì được bố trí thêm 1 cộng tác viên nhưng tối đa không quá 12 cộng tác viên (phường trên 81.000 người cũng chỉ được bố trí tối đa không quá 12 cộng tác viên). Mỗi tổ dân phố được bố trí tối đa không quá 1 cộng tác viên.
UBND phường căn cứ quy mô dân số, đặc điểm địa bàn, yêu cầu nhiệm vụ quản lý đô thị và tình hình thực tế của địa phương để quyết định việc bố trí chức danh cộng tác viên quản lý đô thị tại các tổ dân phố, bảo đảm phù hợp với số lượng cộng tác viên quy định và đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước về đô thị trên địa bàn.
Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố chỉ được kiêm nhiệm 1 chức danh người hoạt động không chuyên trách khác hoặc 1 chức danh người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố.
Người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố chỉ được kiêm nhiệm 1 chức danh khác của người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố.
Người hoạt động không chuyên trách, người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố kiêm nhiệm chức danh được hưởng 50% mức phụ cấp (hoặc mức hỗ trợ) của chức danh kiêm nhiệm. Mức phụ cấp (hoặc mức hỗ trợ) kiêm nhiệm chức danh không dùng để tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế.
Việc bố trí kiêm nhiệm các chức danh phải bảo đảm phù hợp với quy định của pháp luật; việc chi trả phụ cấp kiêm nhiệm phải bảo đảm đúng đối tượng, đúng chức danh, phù hợp yêu cầu nhiệm vụ, đúng nguồn kinh phí và không vượt quá phạm vi chế độ, chính sách quy định tại nghị quyết này, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Kinh phí thực hiện chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố và người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố do ngân sách nhà nước bảo đảm theo quy định phân cấp ngân sách hiện hành.
Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 1/7.
Các nghị quyết sau đây (trừ các nội dung quy định về nhân viên y tế thôn, tổ dân phố) hết hiệu lực kể từ ngày nghị quyết này có hiệu lực thi hành: Nghị quyết số 03 ngày 29/4/ 2022 của HĐND tỉnh Hải Dương ban hành quy định số lượng, mức chi bồi dưỡng hằng tháng đối với cộng tác viên dân số tại thôn, khu dân cư thuộc các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Hải Dương; Nghị quyết số 26 ngày 8/12/2023 của HĐND tỉnh Hải Dương ban hành quy định chức danh, mức phụ cấp, mức hỗ trợ đối với người hoạt động không chuyên trách và mức khoán kinh phí hoạt động các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã, ở thôn, khu dân cư trên địa bàn tỉnh; Nghị quyết số 16 ngày 18/10/ 2024 của HĐND tỉnh Hải Dương quy định số lượng, mức hỗ trợ hằng tháng đối với nhân viên y tế thôn, khu dân cư thuộc các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Hải Dương; Nghị quyết số 15 ngày 8/12/2023 của HĐND thành phố Hải Phòng quy định chức danh, mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố; Nghị quyết số 09 ngày 19/7/2024 của HĐND thành phố Hải Phòng sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 15 ngày 8/12/2023 của HĐND thành phố.
Các nội dung quy định về nhân viên y tế thôn, tổ dân phố được quy định tại các nghị quyết trên hết hiệu lực thi hành từ ngày 15/7.
Nhân viên y tế ở thôn, tổ dân phố được hưởng chế độ, chính sách quy định tại nghị quyết mới của HĐND thành phố thông qua tại kỳ họp này từ ngày 15/7.